3 ngày Tết đầu năm xét theo Cửu tinh và Sinh khắc can chi thì có sự đánh giá ngược nhau giữa hai lịch,. Theo cách tính sinh khắc can chi 3 ngày đầu năm đều không được tốt nhưng theo cách tính Cửu tinh thì cả 3 ngày đều đẹp. Riêng ngày mùng 1 là ngày khi kết hợp tham khảo thêm lịch Hoàng Đạo là ngày Minh Đường (đẹp) và cách tính thập nhị chỉ Trực là Trực Kiến (đẹp) nên ta có thể coi đây là ngày bình thường còn ngày mùng 2 và mùng 3 đều không được tốt. Vì vậy, khi xuất hành hay khai trương công việc chỉ cần theo hướng và giờ tốt là được…Giờ đẹp xuất hành tính theo bát quái lịch của ngày đầu năm là:
Ngày mùng 1: Từ 7h-9h sáng giờ Thìn- quẻ Thủy Hoả Ký Tế tính theo Kinh Dịch là giờ đẹp còn tính theo cách tính giờ Hoàng Đạo còn có giờ Mão từ 5-7h, giờ Tỵ từ 9-11h , giờ Thân từ 15-17h
Còn để khai trương, mở cửa hàng cửa hiệu hay mở đầu công việc của năm mới thì ngày :
6/01/2011 – Giáp Ngọ (hành Kim) tức ngày 08/02/2011 (DL) – Theo Sinh khắc Can Chi của ngày có thiên can Giáp (Mộc) sinh cho địa chi Ngọ (Hoả) nên đây là ngày Bảo Nhật – Đại Cát. Xét theo Cửu tinh đây là ngày Tứ Lục – Cửu Tinh tiếp tục đi Thuận (bình thường). Giờ đẹp từ 7h-9h sáng – quẻ Hoả Địa Tấn, 9h-11h sáng – quẻ Hoả Thiên Đại Hữu.

Vận khí năm Tân Mão ( 2011)
Thuộc năm Thuận Hoá: Thủy Vận; Kim khí
Khí sinh Vận; Khí thịnh, Vận suy
Đại Vận cả năm Tân Mão: Thủy Vận — Đại Khí: “Táo Kim” Tư Thiên
Khí hậu năm Tân Mão ( 2011) sẽ biến thiên chủ yếu theo Táo Kim : Đầu năm nhiều mưa nhưng nửa cuối năm thiên về khô táo, khí hậu hanh khô. Dễ sinh bệnh táo nhiệt, bệnh thời khí, đường hô hấp, mũi họng. Theo cơ chế “Âm Dương” năm Tân Mão là năm Thiên Vận thuộc Kim (Tân) khắc Địa khí thuộc Mộc (Mão) nên theo thuyết Vận Khí, nhiều khả năng khí hậu thiên về khô táo vốn là bản chất của Tân – Kim.
Về nhân sự là năm “thiên thời’ khắc chế “địa cục”, vì vậy sẽ có nhiều khó khăn về thời cơ, cần lưu ý.

Cửu tinh năm Tân Mão (2011)
Niên Mệnh: Thất Xích – Kim Tinh
Hướng sinh vượng: Trung cung, chính Tây và Tây Bắc.
Đại Cát hướng: Chính Tây
Các hướng Cát Lợi: Chính Bắc, Đông Nam, Chính Nam, Đông Bắc
Hướng bình thường – hướng hao Mệnh (sinh xuất):Tây Nam
Hướng Đại Hung – Đích sát hướng: Chính Đông
Các hướng Hung kỵ: Chính Bắc, Chính Nam
Cửu tinh các tháng năm Tân Mão (2011)
Tháng Giêng – Tháng Mười : Bát Bạch – Thổ tinh
Nhị Hắc – Thổ tinh
Tháng hai – Tháng mười một: Thất Xích – Kim tinh
Nhất Bạch – Thủy tinh
Tháng ba – Tháng mười hai: Lục Bạch – Kim tinh
Tháng tư: Ngũ Hoàng – Thổ tinh
Tháng năm: Tứ Lục – Mộc tinh
Tháng sáu: Tam Bích – Mộc tinh
Tháng bảy: Nhị Hắc – Thổ tinh
Tháng tám: Nhất Bạch – Thủy tinh
Tháng chín: Cửu tử – Hỏa Tinh

Theo GS.TS Hoàng Tuấn, đối với nước ta do chúng ta đang sống ở tiểu vận thứ 8 (từ 2004 – 2023) thuộc Bát Bạch thổ tinh. Nước ta thuộc phương Nam – Cửu tử Hỏa tinh. Thổ và hỏa tương sinh nên tương đối tốt – đất nước hưng thịnh – thời cuộc tốt chung cho mọi người. Năm nay năm Tân Mão có Thiên khí là “Thất xích – kim” được Địa khí luôn là “Ngũ hoàng – thổ” tương sinh nên điều kiện xã hội tạo ra thời vận tốt cho mọi việc không có trở ngại về mặt xã hội đương thời. Con người có thể tạo ra thời vận, triển khai mọi việc lớn, dễ thành sự nghiệp nhưng cũng tốn rất nhiều công lao, hao nhiều sức lực.

Giờ tốt trong 3 ngày Tết
Ngay đêm giao thừa, từ 23h đêm 30 tháng Chạp năm Canh Dần đến 1h sáng ngày mồng Một tháng Giêng năm Tân Mão thuộc giờ Giáp Tý – ngày Ký Sửu, thuộc giờ bình thường, người dân có thể đi du xuân hái lộc, còn muốn tìm ngày “xuất hành” đầu năm để đi tìm cái may mắn cho mình và gia đình trong cả năm thì nên chọn các giờ tốt phù hợp với mình trong cả 3 ngày Tết như sau:
-Ngày mồng Một Tết (03/2/2011) là ngày có sự đánh giá ngược nhau giữa hai lịch. Theo phương pháp cửu tinh thì mồng Một là ngày Bát Bạch (Tốt) nhưng theo sinh khắc can chi thì đây là ngày Đồng khí Âm thổ -Nhân dân ly- Hung (xấu). Tham khảo thêm lịch Hoàng Đạo là ngày Minh Đường (đẹp) và cách tính thập nhị chỉ Trực là Trực Kiến (đẹp) nên ta có thể coi đây là ngày bình thường. Khi xuất hành hay khai trương công việc chỉ cần theo hướng và giờ tốt là được.
Hướng tốt nhất để xuất hành ngày này là hướng Tây Nam (Đại Cát Hướng – Sinh khí), tiếp đến là hướng chính Tây (Diên Niên – Khỏe mạnh), Đông Bắc (Phục Vị), Tây Bắc (Thiên Y).
Hướng tuyệt đối không nên đi là hướng Đông Nam (Tuyệt Mệnh), Chính Đông (Lục Sát – hay mâu thuẫn cãi cọ với người thân, chính Bắc (Ngũ Quỷ – hay bị quấy phá), Chính Nam (Họa Hại – dễ gặp tai nạn, phiền hà.
Từ 7h-9h sáng giờ Thìn- quẻ Thủy Hoả Ký Tế tính theo Kinh Dịch là giờ đẹp.
Giờ tốt tính theo Hoàng Đạo là: Giờ Mão (5 – 7 giờ sáng), giờ Tị (9 – 11 giờ sáng), giờ Thân (15 – 17 giờ).
-Ngày mồng 2 Tết (ngày 04/2/2011) cũng là ngày có sự đánh giá ngược nhau giữa hai lịch. Theo Cửu Tinh đây là ngày Cửu Tử , Rất Tốt, nhưng theo sinh khác can chi thì lại là ngày Phạt nhật – đại hung – rất xấu. Hướng tốt nhất – đại cát hướng – là hướng chính Đông (sinh khí), Đông Nam (Thiên Y), chính Nam (Phục Vị), chính Bắc (Diên Niên).
Các hướng không có lợi là Tây Bắc (Tuyệt Mệnh), Tây Nam (Lục Sát), Đông Bắc (Họa Hại), chính Tây (Ngũ Quỷ),
Giờ Hoàng Đạo là giờ Thìn (từ 7 – 9 giờ sáng), giờ Tị (9 – 11 giờ sáng) và giờ Mùi từ 13 – 15 giờ.
-Ngày mồng 3 Tết (Ngày 05/2/2010) là ngày xét theo Cửu tinh đó là ngày Nhất Bạch, còn theo Sinh khắc Can chi là ngày Phật nhật – Đại Hung – xấu. Đại cát hướng xuất hành có lợi là Đông Nam (Sinh Khí), tiếp đến là Chính Đông (Thiên Y), Chính Bắc (Phục Vị), chính Nam (Diên Niên).
Hướng xấu là Tây Nam (Tuyệt Mệnh), Tây Bắc (Lục Sát), Đông Bắc (Ngũ Quỷ), chính Tây (Họa Hại). Giờ tốt nhất là giờ Mão từ 5 – 7 giờ sáng, giờ Ngọ 11 – 13 giờ sáng và giờ Mùi (13 – 15 giờ)…
Bất kể phương pháp tính ngày, chọn hướng nào cũng đều mang tính tương đối và không có gì tuyệt đối nên ta cũng không nên quá câu nệ mà ảnh hưởng tới công việc. Nếu có công việc phải đi hướng xấu thì chỉ cần tìm một đoạn hướng tốt để đi vòng, sau đó vòng sang là được.

theo phongthuyhoangdien

« »