Granat hay đá thạch lựu, là một nhóm khoáng vật silicat.

Tên gọi bắt nguồn từ tiếng La tinh Granatus – có nghĩa là “hạt, hột”, có thể để chỉ tới quả thạch lựu (Punica granatum) vì các tinh thể của một số loại granat có hình dáng, kích thước, màu sắc tương tự như hạt của quả thạch lựu. Từ năm 1803 thuật ngữ “granat” được dùng cho cả nhóm khoáng vật này.

Đá Granat( Đá Thạch Lựu) màu đỏ

Tên gọi khác, biến thể: Bechita-Chevert (Tên gọi granat trong tiếng Nga cổ), Cabun cul (granat có mầu đỏ rực), leikgranat (Granat trong suốt không mầu), Melannit-Sorlomit (granat mầu tối gần như đen).

Những tinh thể granat trong đá trông như hạt của quả lựu, bao gồm 6 dạng khoáng vật là almandin, grossular, andradit, pirop, spessartit, uvariovit với màu sắc của các dạng khoáng vật rất đa dạng (đỏ, đỏ sẫm, hồng, đen, đỏ nâu, da cam, vàng, phớt lục …

Đá Granat( Đá Thạch Lựu) màu vàng

Các dạng đá granat được tìm thấy với nhiều màu, như đỏ, cam, vàng, lục, lam, tía, nâu, đen, hồng và không màu. Hiếm nhất trong số này là granat lam. Nó đổi màu từ lục-lam trong ánh sáng ban ngày thành tía trong ánh sáng đèn nóng sáng (đèn dây tóc).

Granat – đá của tình yêu, có khả năng khơi đậy niềm đam mê trong tình yêu và làm phấn chấn tâm hồn. Nó xua đuổi bất hạnh và đem lại hạnh phúc cho chủ nhân. Granat có tính gợi tình, khơi dậy lòng quả cảm, tăng cường ý trí và sự dẻo dai cũng như giúp phát triển lòng tự tôn. Người ta tin rằng, nhẫn gắn mặt đá granat đem lại chủ nhân của nó quyền thống trị người khác. Granat cũng được coi là biểu tượng của lòng trung thủy, niềm tin, lòng trung thành và sức mạnh. Granat có thể giao tiếp với thế giới của những người đã khuất. Nó có tác dụng với những người có mong muốn nhìn vào tương lai.

Đá Granat( Thạch Lựu) nguyên thủy

Granat là biểu tượng của chòm sao Thích Bình và Thiên Ất trong cung hoàng đạo, năng lượng chiếu xạ của dương có tác dụng tới luân xa vùng xương cùng: cung cấp năng lượng cho trực tràng, bộ máy nâng đỡ – vận động: giúp tạo ý chí trong cuộc sống, năng lượng thể chất, tiềm năng, khơi dậy cảm giác vững tin và kiên định.

Công dụng khác:

– Granat trong suốt có màu đẹp dùng làm đồ trang sức. Các loại cứng như anmandin, pirop, spesatin dùng làm nguyên liệu để mài làm giấy nhám đánh các gờ gỗ cứng, mài gương, đánh da, gỗ cứng…

– Tính chất chữa bệnh: Granat giúp cho phụ nữ có mang sinh nở được dễ dàng. Những hiệp sỹ thời xưa thường đeo nhẫn granat để bảo vệ mình không bị thương và nhiễm độc. Granat có tác dụng tích cực đối với hệ tiêu hóa, hệ hô hấp, tuần hoàn và hệ thống miễn dịch. Người ta tin rằng vòng cổ bằng granat giúp điều trị bệnh sốt cao, viêm họng và đau đầu kinh niên. Granat vàng và nâu có tác dụng với bệnh da liễu, bệnh tiêu hóa, táo bón và dị ứng.